2.Tính lý: Trụ, thu vào, co lại,
3.Hình dạng: Khảm trung mãn:ở giữa đầy.
4.Thời tiết: Mùa Đông, mùa mưa, ẩm ướt.
5.Ngũ hành: Thủy, nước, chất lỏng, máu huyết.
6.Màu sắc: Đen, xanh dương đậm.
7.Thứ bậc: Trung nam, nam ở giữa.
8.Phương hướng: Chánh Bắc (Bát quái hậu thiên)
9.Ý nghĩa: Trắc trở, hiểm hóc, hãm, buộc, cột, thắt, eo, túm, kẹp…
10.Phương hướng: Hướng Tây (đối với Tiên Thiên), hướng Bắc (đối với Hậu Thiên)